Giới Thiệu

MỞ ĐẦU

Sự đa dạng về địa hình, cảnh quan và khí hậu đã tạo điều kiện cho Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao. Trong các hệ sinh thái trên cạn, đã xác định được trên 13.200 loài thực vật 10.000 loài động vật. Nhận thức được giá trị to lớn của Đa dạng sinh học (ĐDSH), năm 1993 Việt Nam ký công ước quốc tế về bảo vệ ĐDSH. “Kế hoạch hành động bảo vệ ĐDSH ở Việt Nam” được Chính phủ phê duyệt và ban hành. “Kế hoạch quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” được phê duyệt và ban hành năm 2007. Với những nỗ lực như vậy, tính đến cuối năm 2012, Việt Nam có tới 126 khu rừng đặc dụng, trong đó có 30 Vườn Quốc Gia (VQG), 58 khu bảo tồn thiên nhiên và 38 khu bảo vệ cảnh quan, với tổng diện tích là 2.541.675 ha, bằng 7,6% diện tích lãnh thổ Quốc gia.


Hiện nay, công tác quản lý các cơ sở bảo tồn nguồn gen Động Thực vật hoang dã như trung tâm cứu hộ, vườn thú, vườn thực vật, bảo tàng (gọi tắt là cơ sở bảo tồn) chưa đúng mức, đặc biệt là công tác quản lý mẫu vật tại các cơ sở bảo tàng động thực vật, bảo tàng tự nhiên do nhà nước và tư nhân thành lập. Cơ chế phối hợp quản lý còn tồn tại nhiều bất cập và không thống nhất. Ở những cơ sở hoạt động dựa vào nguồn ngân sách, điều kiện nuôi nhốt và kinh phí hoạt động còn nghèo nàn, nhân lực thiếu cộng với quy chế hoạt động không đồng bộ dẫn đến tỷ lệ động vật hoang dã sau khi nhập vào các trung tâm bị chết là rất cao. Chính sách khuyến khích nghiên cứu nhân nuôi và phát triển nguồn gen động vật, thực vật tạo thành hàng hóa thị trường từ các cơ sở bảo tồn còn hạn chế.


Bên cạnh đó, ở nhiều nước trên thế giới áp dụng thành công Chính sách khuyến khích nghiên cứu nhân nuôi và phát triển nguồn gen động vật, thực vật tạo thành hàng hóa thị trường từ việc nhân nuôi, bảo tồn và phát triển các nguồn gen động thực vật hoang dã, đặc biệt những loài quý hiếm, đặc hữu và có nguy cơ tuyệt chủng. Việc trưng bày các loài động thực vật tại các vườn thú hay vườn thực vật còn phục vụ cho khách tham quan và giáo dục về công tác bảo tồn, đảm bảo nguồn thu tài chính đáng kể mỗi năm cho các đơn vị này.
 

Nhằm góp phần quản lý nguồn TNTN, quản lý ĐDSH đạt hiệu quả “Trung tâm Nghiên cứu và Bảo tồn Động Thực vật hoang dã” ra đời để nghiên cứu và cung cấp dịch vụ tư vấn về lĩnh vực bảo tồn DDSH và bảo vệ tài nguyên rừng nhằm hỗ trợ cho các tổ chức trong nước và Quốc tế thực hiện các mục tiêu bảo tồn ĐDSH thông qua giải pháp BẢO TỒN CHUYỂN VỊ (EX-SITU).
 

 

1. GIỚI THIỆU CHUNG:

1.1 Tên gọi của Trung tâm: Trung tâm Nghiên cứu và Bảo tồn Động Thực vật Hoang dã
Tên viết tắt: Trung tâm Bảo tồn Động Thực vật Hoang dã
Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: Centre for Fauna and Flora Research and Conservation
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài: FFC


1.2 Trụ sở chính: Phòng 205 nhà A5, khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại: (+84).466633574- (+84).435400706
Fax: (+84).435400709
Email: contact@wildlife.org.vn, quangtung@wildlife.org.vn


1.3 Họ tên người đứng đầu Trung tâm: Phạm Quang Tùng
Năm sinh: 1976
Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ, chuyên nghành Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
CMT: 013039234 cấp ngày 18 tháng 2 năm 2008 tại Công An Hà Nội


1.4 Tầm nhìn : FFC mong muốn Việt Nam sẽ là một Quốc gia phát triển bền vững và thân thiện với môi trường. Mọi người dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc và hòa đồng với thiên nhiên. Tài nguyên Động thực vật sẽ được sử dụng hợp lý, đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững của đất nước.


1.5 Sứ mệnh : FFC hoạt động nhằm bảo vệ môi trường, bảo tồn sự đa dạng sinh học và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương thông qua tìm kiếm, quảng bá, thực hiện các giải pháp bền vững và thân thiện với môi trường, bảo vệ các loài Động Thực vật hoang dã.


1.6 Giá trị: Nền tảng giá trị cơ bản của tổ chức được phản ánh ở sáu khía cạnh (6P):
• Con người (People): Chúng tôi đánh giá cao vai trò của người dân địa phương cũng như các nhóm, tổ chức và đoàn thể để làm việc cùng với họ trên tinh thần hợp tác và thân thiện. Tinh thần cầu thị giúp chúng tôi không ngừng phát triển nhờ những kinh nghiệm tích luỹ được, qua đó nâng cao và mở rộng năng lực của tổ chức.
• Sự tham gia (Participation): Chúng tôi khuyến khích sự tham gia tối đa của đội ngũ cán bộ, các đối tác và người dân địa phương trong tất cả các hoạt động mà chúng tôi thực hiện. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng là mấu chốt cho thành công của chúng tôi.
• Tâm huyết (Passion): Chúng tôi là một tổ chức nhỏ với đội ngũ bao gồm những cá nhân có tâm huyết, làm việc không chỉ với tài năng mà còn bằng cả trái tim.
• Chuyên nghiệp (Professional): Là một tổ chức Khoa học Công nghệ trong nước, chúng tôi mong muốn học hỏi, áp dụng những tiêu chuẩn, kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất từ các tổ chức trong nước và quốc tế. Hơn thế, chúng tôi phấn đấu luôn duy trì những tiêu chuẩn cao nhất về mặt chuyên môn.
• Vì môi trường (Pro-nature): Chúng tôi công nhận con người là một phần quan trọng của hệ sinh thái. Chúng tôi làm việc với mọi người để bảo vệ tính đa dạng của sự sống, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của chính họ, và cống hiến những thành quả đó cho Thiên Nhiên – người Mẹ vĩ đại của muôn loài.
• Hợp tác (Partnership): Chúng tôi làm việc thông qua xây dựng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức xã hội dân sự, doanh nghiệp và các cơ quan chính quyền nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong tất cả những hoạt động mà chúng tôi thực hiện.


1.7 Chức năng và nhiệm vụ của FCC:


1.7.1 Chức năng:
 Nghiên cứu, ứng dụng và cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ về bảo tồn, gây nuôi động thực vật hoang dã và phát triển bền vững góp phần phát triển kinh tế xã hội.


1.7.2 Nhiệm vụ:
 Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong việc bảo tồn và thuần dưỡng động thực vật hoang dã:
- Nghiên cứu những loài có nguy cơ đe dọa cao
- Thực hiện các chương trình, dự án về bảo tồn thiên nhiên, Phát triển nông thôn, bảo tồn và thuần dưỡng các loài động thực vật hoang dã và phát triển bền vững
- Nghiên cứu, nuôi dưỡng, thuần hóa các loài động, thực vật có giá trị kinh tế thích hợp với điều kiện tại Việt Nam
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong bảo tồn nguyên vị và chuyển vị các loài động thực vật
 Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ:
- Giáo dục, tuyên truyền phổ biến kiến thức về bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ nguồn gen và nuôi dưỡng động thực vật hoang phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
- Cung cấp các dịch vụ khoa học và kỹ thuật, tư vấn, đào tạo, tổ chức hội thảo, hội nghị và sản xuất kinh doanh những kết quả đã nghiên cứu đối với các loài động thực vật hoang dã và ĐDSH
- Tư vấn, dịch vụ và triển khai xuất nhập khẩu các loài động thực vật
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu và chấm thầu về lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên
- Cung ứng các loài động thực vật đã qua nuôi dưỡng phù hợp với pháp luật Việt Nam
- Trồng rừng, phát triển rừng và thực hiện các lĩnh vực liên quan đến bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
 Liên kết, hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ Trung tâm theo quy định của Nhà nước và quy chế của Liên hiệp hội Việt Nam:
- Huy động và đa dạng hóa các nguồn lực tham gia vào công tác bảo tồn động thực vật, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững
- Liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước, cá nhân, các nhà khoa học và nhà kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế để thực hiện chức năng nhiệm vụ của Trung tâm.

 

Get the Flash Player to see this rotator.

Lợn rùng

 

Thống kê

Trực tuyến: 27
Tổng truy cập: 696707

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

Địa chỉ: Phòng 205, nhà A5, khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Tell : (+84) 04.666.33574 - FAX : (+84)04.3540.0709 - Mobile: 0962137963
Email : contact@wildlife.org.vn - Skype: phamquangtung_ffc
 

Thiết kế web bởi VNOSD